Liên kết website - tìm kiếm
TTYT DP TP. ĐÀ NẴNG
Chào mừng đến với website yteduphongdanang.vn Chủ nhật, ngày 21 tháng 01 năm 2018
"Tiêm chủng, biện pháp hiệu quả bảo vệ trẻ em khỏi dịch, bệnh"
  • dan vu 2014

  • thieu nhi 2014

  • tap huan trien khai soi rubela o huyen

  • taphuan TCM

  • khambenh

  • taphuanphunthuoc

  • khambenh2

  • doanjica

  • daihoicongdoan

  • tuvan

  • betiemchung

  • daihoidangtapthenam

  • tangqua8.3

  • 8.3

  • thanhnien

  • sl5

  • sl3

  • sl2

  • 1

  • 5253

  • 0543

  • 04511

Hỗ trợ trực tuyến
Thư viện hình ảnh
Thời tiết

Hà Nội

Ðà Nẵng

TP Hồ Chí Minh


Hiberix
Mã sản phẩm : 29
HiberixTM được chỉ định để gây miễn dịch chủ động chống bệnh do Hib gây ra ở trẻ từ 6 tuần tuổi trở lên.
THÔNG TIN CHI TIẾT :

Thông tin sản phẩm:

Vắc xin:

HiberixTM được chỉ định để gây miễn dịch chủ động chống bệnh do Hib gây ra ở trẻ từ 6 tuần tuổi trở lên.

 

Nhà sản xuất

GlaxoSmithKline

Thành phần

Mỗi liều vaccine có chứa 10µg polysaccharide vỏ tinh chế được liên kết đồng hóa trị với khoảng 30µg giải độc tố uốn ván. 
HiberixTM là một vắc-xin đông khô chứa polysaccharide vỏ polyribosyl-ribitol-phosphate (PRP) đã tinh chế của Hib liên kết đồng hóa trị với giải độc tố uốn ván.
Polysaccharide của Hib được bào chế từ chủng Hib 20.752 và sau khi được hoạt hóa bởi cyanogen bromide và tạo dẫn xuất với một khoảng trống adipic hydrazide, chất này được kết hợp với giải độc tố uốn ván qua phản ứng ngưng tụ với carbodiimide. Sau khi tinh chế, sản phẩm cộng hợp được đông khô với chất ổn định là đường lactose.
HiberixTM đáp ứng được yêu cầu của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cho sản xuất sinh phẩm và vắc-xin cộng hợp Hib.

Dược lực

Hiệu giá kháng thể ≥ 0,15µg/ml đạt được ở 95-100% trẻ một tháng sau khi hoàn tất lịch tiêm chủng. Hiệu giá kháng thể ≥ 0,15µg/ml đạt được ở 100% trẻ một tháng sau khi tiêm nhắc lại (94,7% có hiệu giá kháng thể ≥ 1.0µg/ml).

Dược động học

Không yêu cầu đánh giá đặc tính dược động học đối với vắc-xin.

An toàn tiền lâm sàng

Không áp dụng.

Chỉ định

HiberixTM được chỉ định để gây miễn dịch chủ động chống bệnh do Hib gây ra ở trẻ từ 6 tuần tuổi trở lên.
HiberixTM không tạo sự bảo vệ chống lại bệnh do các tuýp H. Influenzae khác hoặc bệnh viêm màng não doác vi khuẩn khác gây ra.

Liều dùng

Lịch tiêm chủng cơ bản gồm 3 mũi tiêm trong vòng 6 tháng tuổi đầu tiên và có thể bắt đầu từ 6 tuần tuổi (chẳng hạn vào tháng 2, 3, 4; tháng 2, 4, 6 hoặc tháng 3, 4, 5) và có thể bắt đầu từ 6 tuần tuổi. Khi dùng kết hợp với các vắc-xin DTPa phối hợp của GlaxoSmithKline, lịch tiêm chủng cơ bản của Hiberix gồm 3 mũi tiêm liều 0,5ml (chẳng hạn vào tháng 2, 4, 6; tháng 3, 4, 5; tháng 11/2, 31/2, 6 hoặc tháng 3, 41/2, 6).
Để đảm bảo hiệu quả bảo vệ lâu dài, nên tiêm một mũi nhắc lại lúc 2 tuổi.
Trẻ từ 6 đến 12 tháng tuổi chưa được tiêm vắc-xin nên tiêm 2 mũi cách nhau một tháng, sau đó tiêm nhắc lại lúc 2 tuổi. Trẻ từ 1 đến 5 tuổi chưa được tiêm vắc-xin chỉ cần tiêm một mũi vắc-xin.
Do phác đồ tiêm chủng khác nhau ở từng nước, lịch tiêm chủng đối với mỗi quốc gia sẽ thay đổi tùy thuộc vào khuyến cáo của quốc gia đó.
Cách sử dụng
Vắc-xin sau khi hoàn nguyên được dùng để tiêm bắp. Tuy nhiên, theo thực hành lâm sàng tốt, những bệnh nhân giảm tiểu cầu hoặc rối loạn chảy máu nên được tiêm dưới da.
Hướng dẫn sử dụng
Cách sử dụng HiberixTM 
Vắc-xin HiberixTM được trình bày dưới dạng lọ chứa một viên Hib màu trắng, dung môi pha tiêm trong suốt và không màu (nước muối) đựng trong lọ thứ hai hoặc bơm tiêm đóng sẵn.
Trước khi tiêm, nên kiểm tra dung môi và vắc-xin đã hoàn nguyên bằng mắt thường để xem có tiểu phân lạ và/hoặc các thay đổi cảm quan nào hay không. Phải loại bỏ dung môi hoặc vắc-xin đã hoàn nguyên nếu quan sát thấy những bất thường này.
Vắc-xin được hoàn nguyên bằng cách cho toàn bộ dung môi có trong lọ/bơm tiêm vào lọ chứa viên vắc-xin đông khô. Sau khi cho dung môi vào, lắc kỹ để viên vắc-xin tan hoàn toàn trong dung môi.
Khi sử dụng lọ vắc-xin đa liều, mỗi liều phải được lấy bằng một bơm và kim tiêm vô khuẩn riêng. Cũng như các vắc-xin khác, mỗi liều vắc-xin nên được lấy ra trong điều kiện vô khuẩn nghiêm ngặt và cần thận trọng để tránh nhiễm khuẩn cho phần vắc-xin còn lại trong lọ.
Nên dùng một kim tiêm mới để tiêm vắc-xin. 
Nên tiêm vắc-xin ngay sau khi hoàn nguyên.
Trộn HiberixTM với TritanrixT-HB hoặc InfanrixTM
Vắc-xin HiberixTM có thể hoàn nguyên chung với TritanrixTM-HB hoặc InfanrixTM để tiêm dưới da trong cùng một mũi tiêm.
TritanrixTM-HB và InfanrixTM được trình bày ở dạng hỗn dịch. Trong quá trình bảo quản có thể quan sát thấy lớp tủa trắng với phần nước nổi trong bên trên. Trước khi tiêm, phải lắc kỹ vắc-xin để có được hỗn dịch trắng đục đồng nhất và phải quan sát xem có tiểu phân lạ và/hoặc những thay đổi cảm quan nào hay không. Nếu có thì phải loại bỏ vắc-xin.
Loại bỏ nước hồi chỉnh vô khuẩn được cung cấp kèm theo HiberixTM.
Vắc-xin kết hợp DTPw-HB-Hib hoặc DTPa-Hib được hoàn nguyên bằng cách bơm toàn bộ phần chứa trong lọ đơn liều. TritanrixTM-HB hoặc InfanrixTM vào lọ đơn liều đựng viên vắc-xin HiberixTM màu trắng. Sau khi thêm TritanrixTM-HB hoặc InfanrixTM vào viên HiberixTM, hỗn hợp này phải được lắc kỹ cho đến khi viên HiberixTM tan hoàn toàn trong huyền dịch TritanrixTM-HB hoặc InfanrixTM.
Trước khi tiêm, vắc-xin phối hợp sau khi hoàn nguyên cần được kiểm tra bằng mắt thường xem có tiểu thể lạ và/hoặc thay đổi cảm quan nào hay không. Nếu có phải bỏ lọ vắc-xin vừa hoàn nguyên.
Nên dùng một kim tiêm mới để tiêm vắc-xin. Nên tiêm vắc-xin ngay sau khi hoàn nguyên.

Cảnh báo

Cũng như các loại vắc-xin khác, nên hoãn tiêm HiberixTM cho những người sốt cao cấp tính nghiêm trọng. Tuy nhiên, không chống chỉ định tiêm vắc-xin với các trường hợp có biểu hiện nhiễm khuẩn nhẹ. Luôn chuẩn bị sẵn phương tiện y tế và theo dõi thích hợp đề phòng trường hợp sốc phản vệ (hiếm gặp) xảy ra sau khi tiêm vắc-xin. Vì lý do này, người được tiêm vắc-xin nên ở lại để theo dõi về y tế trong vòng 30 phút sau khi tiêm.
Nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV) không phải là chống chỉ định đối với tiêm HiberixTM.
Mặc dù đáp ứng miễn dịch yếu đối với giải độc tố uốn ván có thể xảy ra, tiêm phòng HiberixTM đơn không thay thế được cho tiêm phòng uốn ván thường quy.
Bài tiết kháng nguyên vỏ polysaccharide qua nước tiểu đã được ghi nhận sau khi tiêm vắc-xin Hib, do vậy việc phát hiện kháng nguyên này trong vòng 1-2 tuần sau khi tiêm vắc-xin có thể không có giá trị chẩn đoán đối với các trường hợp nghi ngờ mắc bệnh do Hib gây ra.
Không được tiêm tĩnh mạch HiberixTM trong bất kỳ trường hợp nào.
Nguy cơ có thể bị ngừng thở và cần thiết theo dõi hô hấp trong 48-72 giờ khi tiêm loạt chủng ngừa cơ bản  cho trẻ sinh rất non (sinh dưới 28 tuần) và đặc biệt cho trẻ có tiền sử chưa hoàn chỉnh về hô hấp. Do lợi ích của chủng ngừa đối với nhóm trẻ sơ sinh này cao, vì vậy không nên bỏ hoặc trì hoãn việc chủng ngừa cho trẻ.
Người được tiêm chủng có thể bị ngất xỉu sau hoặc thậm chí trước khi tiêm. Đây là một phản ứng tâm lý đối với mũi tiêm. Điều quan trọng là nên lựa chọn địa điểm thích hợp khi tiêm để tránh bị thương do ngất xỉu.
Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không áp dụng.

Quá Liều

Không áp dụng.

Chống chỉ định

Chống chỉ định HiberixTM cho những người đã từng quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của vắc-xin hoặc những người đã từng có các biểu hiện quá mẫn khi tiêm vắc-xin Hib.

Lúc có thai và lúc nuôi con bú

Chưa có dữ liệu về việc sử dụng vắc-xin này ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú và nghiên cứu về khả năng sinh sản trên động vật.

Tương tác thuốc

Có thể tiêm HiberixTM đồng thời hoặc vào bất kỳ thời điểm nào trước hoặc sau khi tiêm một vắc-xin bất hoạt hoặc vắc-xin sống khác.
Có thể trộn HiberixTM trong cùng một bơm tiêm với InfanrixTM (vắc-xin DTPa) hay TritanrixTM-HB(vắc-xin DTPw-HB) của GlaxoSmithKline. Những vắc-xin tiêm khác thường được tiêm ở những vị trí khác nhau.
Tương tự các vắc-xin khác, đáp ứng miễn dịch có thể không đạt được đầy đủ ở những bệnh nhân đang thực hiện liệu trình điều trị ức chế miễn dịch hoặc bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

Tương kỵ

Có thể trộn HiberixTM trong cùng một bơm tiêm với InfanrixTM (vắc-xin DTPa) hay TritanrixTM-HB(vắc-xin DTPw-HB) của GlaxoSmithKline. Những vắc-xin tiêm khác thường được tiêm ở những vị trí khác nhau.

Tác dụng ngoại ý

Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng
Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, các dấu hiệu và triệu chứng được theo dõi và ghi chép chủ động vào phiếu theo dõi hàng ngày sau khi tiêm vắc-xin.
Các triệu chứng tại chỗ hay gặp nhất trong 48 giờ đầu là ban đỏ nhẹ tại chỗ tiêm sau đó tự khỏi. Các triệu chứng tại chỗ khác được ghi nhận là sưng và đau nhẹ tại nơi tiêm.
Các triệu chứng toàn thân xảy ra trong vòng 48 giờ đầu thường nhẹ và tự khỏi. Các triệu chứng này bao gồm sốt, chán ăn, bồn chồn, nôn, tiêu chảy và quấy khóc bất thường. Cũng như tất cả các vắc-xin Hib, những triệu chứng toàn thân này chỉ được ghi nhận khi sử dụng cùng với các vắc-xin khác.
Dữ liệu hậu mãi
Các tác dụng không mong muốn được báo cáo được liệt kê theo tần suất như sau:
Rất hiếm < 1/10000
Rối loạn hệ miễn dịch
Rất hiếm: Phản ứng dị ứng (bao gồm phản vệ và tương tự như phản vệ), phù mạch.
Rối loạn hệ thần kinh
Rất hiếm: Cơn giảm trương lực, giảm phản ứng, co giật (có hoặc không có sốt), ngất hoặc các đáp ứng thần kinh phế vị đối với tiêm, mơ màng.
Các rối loạn về hô hấp, ngực và trung thất
Rất hiếm: Ngưng thở [xem phần “Chú ý đề phòng” đối với trường hợp bị ngưng thở ở trẻ sinh non (≤ 28 tuần thai)].
Các rối loạn về da và mô dưới da
Rất hiếm: Mày đay, phát ban.
Rối loạn toàn thân và tại chỗ tiêm
Rất hiếm: Sưng to tại vết tiêm, chai cứng tại chỗ tiêm.

Bảo quản

Nên bảo quản vắc-xin đông khô ở +2oC đến +8oC và tránh ánh sáng.
Vắc-xin đông khô không bị ảnh hưởng bởi đông đá.
Nước hồi chinh có thể được bảo quản lạnh (+2oC đến +8oC) hoặc ở nhiệt độ phòng (đến 25oC) và không để đông đá.

Phân loại MIMS

Vaccin, kháng huyết thanh & thuốc miễn dịch [Vaccines, Antisera & Immunologicals]

Phân loại ATC

J07AG01 - hemophilus influenzae B, purified antigen conjugated ; Belongs to the class of hemophilus influenzae B bacterial vaccines.

Trình bày/Đóng gói

Bột pha tiêm: hộp 1 lọ vắc-xin và 1 bơm tiêm đóng sẵn chứa nước hồi chỉnh và 2 kim tiêm.

Nguồn: mims.com